Hướng dẫn chọn xem ngày tốt xấu trong tháng

28/04/2021 10 : 07Chọn ngày không nên làm những việc lớn Ngày có can chi trùng với can chi tuổi của người xem. Ví dụ tuổi Đinh Tỵ không nên dung ngày Đinh Tỵ

Lịch Vạn Niên 365 cung cấp công cụ tra cứu LỊCH ÂM DƯƠNG ngày tốt, Có thể tra cứu trên Lịch Vạn Niên, Lịch Vạn Sự

1. Tránh các ngày Nguyệt Kỵ

Là những ngày : mồng 5, 14, 23 hàng tháng. Theo tử vi & phong thủy phi tinh, tổng những số trong 3 ngày trên là 5,5 tượng trưng cho sao Ngũ Hoàng Thổ ở trung cung rất tối kỵ cho mọi việc .

2. Tránh những ngày tam Nương

Là những ngày : thượng tuần là ngày mùng 3, mùng 7. Trung tuần là ngày 13, 18. Hạ tuần là ngày 22, 27
Chọn ngày không nên làm những việc lớn
– Ngày có can chi trùng với can chi tuổi của người xem. Ví dụ tuổi Đinh Tỵ không nên dung ngày Đinh Tỵ
– Ngày trùng với can tuồi của người cần xem, còn chi xung với chi tuổi. Ví dụ tuổi Đinh Tỵ không nên dùng ngày Đinh Hợi ( Chính xung rất độc )
– Ngày có can xung với can tuổi của người cần xem, còn chi trùng với chi tuổi hoặc chi xung với chi tuổi. Ví dụ tuổi Đinh Tỵ không nên dung ngày Quý Tỵ hoặc Quý Hợi .
Các ngày sát chủ cũng không nên làm những việc lớn ( tháng Giêng, ngày Tỵ ) _ ( Tháng 2, ngày Tý ) _ ( Tháng 3, ngày Mùi ) _ ( Tháng 4 ngày Mão ) _ ( Tháng 5, ngày Thân ) _ ( Tháng 6, ngày Tuất ) _ ( Tháng 7, ngày Hợi ) _ ( Tháng 8, ngày Sửu ) _ ( Tháng 9, ngày Ngọ ) _ ( Tháng 10, ngày Sửu ) _ ( Tháng 9, ngày Ngọ ) _ ( Tháng 10, ngày Dậu ) _ ( Tháng 11, ngày Dần ) _ ( Tháng 12, ngày Thìn )

Hướng dẫn xem ngày tốt xấu trong tháng

3. Những yếu tố để chọn ngày tốt khi xem ngày tốt xấu

– Ngày Can sinh Chi ( Đại Cát ) : có vai trò rất quan trọng khi triển khai đại sự : Đinh Sửu, Bính Tuất, Ất Tỵ, Đinh Mùi, Giáp Ngọ, Mậu Thân, Canh Tý, Nhâm Dần, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Quý Mão, Bính Thìn .

–       Ngày chi sinh Can ( Tiểu Cát): cũng là ngày tốt: Giáp Tý, Bính Dần, Đinh Mão, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu, Canh Thìn, Tân Sửu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Mậu Ngọ.

+ Từ Lập Xuân đến trước Lập Hạ : Nhâm Dần, Quý Mão .
+ Từ Lập Hạ đến trước Lập Thu : Ất Tý, Giáp Ngọ .
+ Từ Lập Thu đến trước Lập Đông : Mậu Thân, Kỷ Dậu .
+ Từ Lập Đông đến trước Lập Xuân : Canh Tý, Tân Hợi .

 4. Ngày theo Lục Diệu

Tháng 1,7 : Ngày 1 là Tốc Hỉ : Tốt vừa, sáng tốt, chiều xấu, cần làm nhanh .
Tháng 2,8 : Ngày 1 là Lưu Liên : Hung, mọi việc khó thành .
Tháng 3,9 : Ngày 1 Tiểu Cát : Cát, mọi việc tốt, ít trở ngại .
Tháng 4,10 : Ngày 1 là Không Vong : Hung, mọi việc bất thành .

Tháng 5,11: Ngày 1 là Đại An: Cát, mọi việc đều yên tâm.

Tháng 6,12 : Ngày 1 là Xich Khẩu : Hung, Đề phòng miệng lưỡi cãi vãi .
Rồi theo thứ tự 1 Đại An, 2 Lưu liên, 3 Tốc Hỉ, 4 Xích Khẩu, 5 Tiểu Cát, 6 Không Vong tiếp theo những ngày trong tháng .
Theo lịch sách truyền thống chứng tỏ là đúng, hễ vào tuổi nào gặp nạn tam tai không những không làm nhà mà cưới gả cũng là chuyện xấu. Nên những bạn cố gắng nỗ lực vào những năm hung niên nói trên dù muốn dù không cũng đỡ đi được phần nào .

Source: https://expgg.vn
Category: Thông tin

Total
0
Shares
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Previous Post

Tình bạn, Tình yêu Nhân Mã và Thiên Bình, hợp nhau hay trắc trở

Next Post

100 tên ở nhà cho bé gái siêu đáng yêu & dễ gọi

Related Posts